Tóm tắt các loại từ tiếng Đức

Tiếng Đức có tổng cộng 10 loại từ khác nhau.

1.           Das Substantiv (Danh từ)

2.           Der Artikel (Quán từ)

3.           Das Adjektiv (Tính từ)

4.           Das Adverb (Trạng từ)

5.           Das Verb (Động từ)

6.           Das Pronomen (Đại từ)

7.           Die Präposition (Giới từ)

8.           Die Konjunktion (Liên từ)

9.           Die Numerale (Số từ)

10.       Die Interjektion (Thán từ)

1.             Danh từ (Substantiv)

ü  Dùng để chỉ đồ vật, người (Konkreta): der Tisch, die Mama và sự việc cũng như khái niệm tŕu tượng (Abstrakta): die Liebe, der Vorfall, die Gedanke

ü  Danh từ tiếng Đức luôn viết hoa

ü  Danh từ thường có quán từ đi kèm: der Mann, die Frau, das Kind…

ü  Tất cả các loại từ đều có thể được danh từ hóa (substantivieren)

ü  Đa số danh từ có cả số ít (Singular) và số nhiều (Plural): der Mann, die Männer

ü  Khi sử dụng trong câu danh từ bắt buộc phải đứng một trong bốn cách: cách một (Nominativ), cách hai (Genitiv), cách ba (Dativ), cách bốn (Akkusativ)

 

Kasus

(Cách)

Singular (số ít)

Plural (số nhiều)

Femininum

(giống cái)

Maskulinum

(giống đực)

Neutrum

(giống trung)

Femininum

Maskulinum

Neutrum

Nominativ

die Treppe

der Hund

das Bein

die Treppen

die Hunde

die Beine

Genitiv

der Treppe

des Hundes

des Beines

der Treppen

der Hunde

der Beine

Dativ

der Treppe

dem Hund(e)

dem Bein(e)

den Treppen

den Hunden

den Beinen

Akkusativ

die Treppe

den Hund

das Bein

die Treppen

die Hunde

die Beine 

2.             Quán từ (Artikel)

ü  Có hai loại quán từ trong tiếng Đức: quán từ không xác định: ein, eine, ein

ü  Và quán từ xác định: der, die, das

ü  Quán từ không xác định không có số nhiều

ü  Qua quán từ người ta xác định được giống (Genus), số (Nummerus) và cách (Kasus) của danh từ trong câu

ü  Giữa quán từ và danh từ của quán từ đó có thể có các loại từ khác chen vào: ein schönes freundliches Mädchen

ü  Quán từ xác định cũng có thể là một đại từ liên hệ (Relativpronomen): Die (quán từ) Frau, die (đại từ liên hệ) ich heute getroffen habe, ist meine Lehrerin.

ü  Quán từ không xác định cũng có thể là một số từ (Nummerale): Ich möchte ein (số từ) Bier und zwei Bockwurst.

3.             Tính từ (Adjektiv)

ü  Tính từ dùng để miêu tả đặc tính, tính chất của danh từ: die schöne Frau, der starke Mann…

ü  Tính từ có thể được dùng để bổ nghĩa cho danh từ (Attributiv) như trong ví dụ trên hoặc

ü  Được sử dụng như một trạng từ (Adverb): die Frau singt schön. Trong trường hợp này tính từ không bị biến đuôi (nicht dekliniert)

ü  Phần lớn tính từ có thể so sánh được (steigern): schnell, schneller, am schnellsten. Gut, besser, am besten…

ü  Tính từ chỉ mầu sắc không thể so sánh được: Blau kann nicht „blauer“ werden.

4.             Trạng từ (Adverb = beim Verb)

ü  Trạng từ miêu tả đặc tính, trạng thái của động từ: Das Auto fährt schnell.

ü  Có bốn loại trạng từ: Trạng từ chỉ thời gian (Temporale Adverbien), Trạng từ chỉ nguyên nhân (Kausale Adverbien), Trạng từ Kiểu và Cách (Modale Adverbien) và trạng từ chỉ địa điểm (Lokale Adverbien)

ü  Một số trạng từ cũng có thể so sánh (steigern) được: In der Schule fühle ich mich wohl, aber zu Hause fühle ich mich noch wohler.

ü  Trạng từ thường đứng ngay sau động từ, nhưng đôi khi chúng cũng đứng trước động từ: Er geht gern in die Schule. Aber lieber geht er zum Fußballtraining.

5.             Động từ (Verben)

ü  Là linh hồn trong một câu nói, trả lời cho câu hỏi „Làm ǵ?“ trong câu

ü  Động từ có quyền đ̣i hỏi cách trong câu. Quyền lực này được gọi là Valenz hoặc Mächtigkeit

ü  Có ba loại động từ trong tiếng Đức: Hilfsverben (trợ động từ): haben (có), sein (là) và werden (trở nên)

ü  Modalverben (động từ Kiểu và Cách) là 6 động từ: dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen

ü  Tất cả những động từ c̣n lại là động từ chính (Vollverben)

ü  Modalverben không thể đứng một ḿnh trong câu, chỉ dùng để biến đổi ư nghĩa của động từ chính

ü  Khi dùng trong câu người ta phải chia động từ theo ngôi và số. Sự chia động từ được gọi là die Konjukation.

ü  Động từ tiếng Đức có phần đầu (Präfix), phần gốc (Verbstamm) và phần đuôi (Subfix). Đa số động từ có đuôi –en. Một số động từ chỉ có đuôi -n

ü  Động từ tiếng Đức có vị trí bất di bất dịch trong câu. Vị trí cố định này tạo thành khung động từ (Prädikatsrahmen) trong câu nói.

ü  Qua động từ chúng ta biết được những tin tức sau:

  • Subjekt (Chủ ngữ), Objekt (vị ngữ): Ai làm ǵ ai?
  • Zeit (thời): Präsens (hiện tại), Präteritum (quá khứ), Futur (tương lai)
  • Nummerale (số): Plural (số nhiều), Singular (số ít)
  • Cách tŕnh bày: Indikativ (thực thể), Konjunktiv (giả định)
  • Genusverbi: chủ động (Aktiv), bị động (Passiv)

6.             Đại từ (Pronomen)

ü  Là loại từ thay thế (đại diện) cho danh từ trong câu

ü  Tiếng Đức có 7 loại đại từ gồm:

  • Demonstrativpronomen (đại từ chỉ định): dieser, dieses, diese…
  • Interrogativpronomen (đại từ nghi vấn): wer, wessen, was…  
  • Indefinitpronomen (đại từ không xác định): man, keiner, niemand…
  • Personalpronomen (đại từ nhân xưng): ich, du, wir, sie…
  • Possessivpronomen (đại từ sở hữu): meine, dein, unsere…
  • Relativpronomen (đại từ liên hệ): der, die, das…
  • Reflexivpronomen (đại từ phản thân): sich, mich, mir…

7.             Giới từ (Präpositionen)

ü  Dùng để chỉ sự tương quan về vị trí (Lokal), thời gian (Temporal), Kiểu Cách (Modal) cũng như nguyên nhân (Kausal) giữa vật thể và vật thể, giữa người và người cũng như giữa vật thể và người

ü  Giới từ thường đứng trước danh từ và đại từ trong câu. V́ thế chúng có chữ „Prä“ (= đằng trước, đầu)

ü  Giới từ cũng có quyền đ̣i hỏi cách như động từ. Quyền đ̣i hỏi này được gọi là: Rektion

ü  Tương tự như trạng từ, giới từ cũng được chia làm bốn loại:

  • Lokale Präposition: unter, auf, neben, hinter…
  • Modale Präposition: ohne, mit, statt, gern…
  • Kausale Präposition: dank, wegen, mangels…
  • Temporale Präposition: vor, nach, gegen…

8.             Liên từ (Konjunktion)

ü  Dùng để kết nối câu, chữ: und, oder, aber, sondern, doch: Du und ich. Du oder ich. Nicht schwarz, sondern weiß bitte.

ü  Khi kết nối hai loại câu, chữ hoặc các thành phần câu cùng đẳng cấp (câu chính với câu chính, câu phụ với câu phụ…) chúng được gọi là Konjunktion. Khi kết nối hai loại câu không cùng đẳng cấp (câu chính với câu phụ) chúng được gọi là Subjunktion

9.             Số từ (Nummerale)

ü  Chia làm hai loại

  • Số tự nhiên (Kardinalzahlen): eins, zwei, drei…
  • Số thứ tự (Ordinalzahlen): das erste, den vierten….

10.        Thán từ (Interjektion)

ü  Là loại từ biểu lộ t́nh cảm của người nói sau khi cảm nhận một sự việc, hoàn cảnh…

  • Hurra, wir haben es geschafft!
  • Autsch, du tust mir weh.
  • Pfui, lass das.
  • Hey, wach endlich auf!
  • Hallo, ist da jemand?
  • Oh, mein Gott!

ü  Thường đứng ngoài câu nói, sau dấu phẩy

  

 Về đầu trang     Danh từ

 

Trang chủ

So sánh hai ngôn ngữ

Bắt đầu từ đâu?

PHẦN I: Câu

Bảng chữ cái

Viết và phát âm

Các loại từ

Đại từ nhân xưng

Phân loại động từ

Dạng gốc của động từ

Chia động từ

Câu đơn giản

Động tính từ

Động tính từ II

Cách

Là và Có

Thành phần bổ sung

Thời

Câu chính

Câu phụ

Liên từ

Tổng kết về câu

Cách tŕnh bày

Chủ động, bị động

Thể giả định

Giả định I

Giả định II

Giả dịnh III

Động từ phản thân

Động từ đặc biệt

Động từ có giới từ

Modalverben

Qui tắc chia động từ

Tổng kết-động từ

PHẦN II: Từ

Các loại từ
Danh từ
Quán từ
Tính từ
Trạng từ
Giới từ
Động từ
Đại từ
Số từ
Liên từ
Thán từ

PHẦN III: Phụ lục

 

Copyright © 2011 bensongelbe.com. Alle Rechte vorbehalten. Stand: 12.2011. Encoded by Phan Tuấn Phúc